O&M nhãn riêng cho đối tác EPC
Đối tác có thể bắt đầu từ giám sát nhiều site và báo cáo tháng, sau đó mở rộng sang vệ sinh, kiểm tra định kỳ, onsite sự cố, đánh giá hiệu suất và chẩn đoán chuyên sâu.
Tổng quan
Phần này là nội dung trang website theo thứ tự đề xuất. Đội phát triển có thể chuyển trực tiếp thành các khối HTML, bảng, card, FAQ và form.
O&M nhãn riêng cho đối tác EPC
Dòng nhãn: SOLARCARE WHITE LABEL O&M BY NCSE
O&M nhãn riêng cho đối tác EPC điện mặt trời
SolarCare cung cấp hạ tầng giám sát, quản lý cảnh báo, báo cáo, ticket và năng lực O&M hiện trường để EPC tiếp tục chăm sóc khách hàng dưới thương hiệu của chính mình.
Đối tác có thể bắt đầu từ giám sát nhiều site và báo cáo tháng, sau đó mở rộng sang vệ sinh, kiểm tra định kỳ, onsite sự cố, đánh giá hiệu suất và chẩn đoán chuyên sâu.
| Thành phần | Nội dung |
|---|---|
| Dòng tóm tắt | Fleet Monitoring · Cảnh báo · Ticket · Báo cáo nhãn riêng · Hỗ trợ từ xa · Onsite · O&M định kỳ |
Có thể mô tả chuỗi EPC → SolarCare Operations → Khách hàng cuối.
Dữ liệu hoặc thương hiệu minh họa phải ghi rõ “Dữ liệu minh họa”.
Khối trả lời nhanh dưới Hero
O&M nhãn riêng là mô hình trong đó EPC cung cấp dịch vụ giám sát, bảo trì và báo cáo cho khách hàng dưới thương hiệu của EPC, còn SolarCare vận hành một phần hoặc toàn bộ hạ tầng và quy trình kỹ thuật phía sau.
Tùy mô hình hợp tác, SolarCare có thể không xuất hiện trước khách hàng cuối, đồng thương hiệu với EPC hoặc cung cấp dịch vụ với nhãn “Powered by SolarCare”.
| Nội dung | Phạm vi |
|---|---|
| Đối tác | Công ty EPC và nhà thầu điện mặt trời |
| Thương hiệu khách hàng nhìn thấy | Thương hiệu EPC, đồng thương hiệu hoặc SolarCare theo thỏa thuận |
| Phạm vi ban đầu | Giám sát nhiều site, cảnh báo, ticket và báo cáo |
| Phạm vi mở rộng | Vệ sinh, kiểm tra, onsite, hiệu suất và chẩn đoán |
| Khách hàng cuối | Do EPC quản lý, trừ khi hợp đồng quy định khác |
| Kết nối dữ liệu | Cloud, API, logger, gateway, Modbus hoặc phương thức phù hợp |
| Khu vực | Mục tiêu toàn quốc; onsite xác nhận theo từng site |
| Giá | Báo giá theo danh mục, dữ liệu, SLA và phạm vi |
| Hợp đồng | Hợp đồng đối tác, SLA, phụ lục dữ liệu và phạm vi dịch vụ |
Vì sao EPC cần dịch vụ O&M nhãn riêng?
Công trình đã bàn giao vẫn cần được chăm sóc trong nhiều năm
Sau khi hoàn thành EPC, khách hàng thường tiếp tục cần:
Theo dõi hệ thống có đang hoạt động hay không.
Tiếp nhận cảnh báo inverter và báo cáo sản lượng.
Vệ sinh tấm pin và kiểm tra định kỳ.
Xử lý sự cố và làm việc với hãng thiết bị.
Thay vật tư, đánh giá sản lượng thấp và lập hồ sơ bảo hành.
Quản lý nhiều site trong cùng một danh mục.
Nếu EPC không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khách hàng có thể phải tìm một đơn vị khác. EPC có nguy cơ mất:
Điểm tiếp xúc sau bán hàng.
Cơ hội bán dịch vụ định kỳ, sửa chữa và nâng cấp.
Dữ liệu thực tế về chất lượng công trình.
Khả năng phát hiện vấn đề trước khi khách hàng khiếu nại.
Quan hệ dài hạn với chủ đầu tư.
Khó khăn khi EPC tự xây dựng O&M
Phải duy trì đội giám sát riêng và đăng nhập nhiều cloud inverter.
Thiếu quy trình phân loại lỗi đa hãng và hệ thống ticket.
Báo cáo được làm thủ công, khó chuẩn hóa.
Đội kỹ thuật phân tán, chi phí onsite ở tỉnh xa cao.
Khối lượng công việc không ổn định và khó duy trì đội đo kiểm chuyên sâu.
Khó đầu tư nền tảng khi số lượng site còn ít.
- Thông tin nổi bật
- KẾT LUẬN SolarCare White Label giúp EPC triển khai từng bước thay vì phải đầu tư toàn bộ hệ thống ngay từ đầu.
Các mô hình hợp tác thương hiệu
Mô hình 1: Back-office hoàn toàn
Khách hàng cuối chỉ làm việc với EPC. SolarCare thực hiện phía sau:
Giám sát và phân tích cảnh báo.
Chuẩn bị báo cáo và quản lý ticket.
Đề xuất onsite và hỗ trợ kỹ thuật.
Báo cáo và email sử dụng thương hiệu EPC theo phạm vi được thiết lập. Phù hợp khi EPC muốn duy trì toàn bộ giao tiếp với khách hàng.
Mô hình 2: Đồng thương hiệu
- Thông tin nổi bật
- CÁCH THỂ HIỆN EPC ABC phối hợp cùng SolarCare by NCSE
EPC muốn tăng năng lực kỹ thuật bằng một đối tác O&M.
Khách hàng cần biết đơn vị thực hiện hiện trường.
Hai bên cùng tham gia họp hoặc báo cáo.
Dự án yêu cầu minh bạch nhà thầu phụ.
Mô hình 3: Powered by SolarCare
Giao diện hoặc báo cáo sử dụng thương hiệu EPC chính và dòng “Powered by SolarCare”. Phù hợp khi EPC muốn thể hiện có hạ tầng công nghệ và vận hành chuyên nghiệp phía sau.
Mô hình 4: SolarCare tiếp nhận dịch vụ trực tiếp
Chỉ áp dụng khi EPC chuyển giao hoặc giới thiệu khách hàng và có thỏa thuận rõ ràng về:
Quyền sở hữu lead và hoa hồng.
Trách nhiệm hợp đồng và thương hiệu.
Chăm sóc khách hàng và quyền bán thêm dịch vụ.
Mô hình này không được áp dụng tự động cho mọi đối tác white label.
EPC có thể bắt đầu từ phạm vi nào?
Cấp 1 - Fleet Monitor
Onboarding site và danh sách inverter.
Theo dõi trạng thái và ghi nhận cảnh báo.
Mất kết nối, báo cáo tháng và danh sách vấn đề cần xử lý.
Cấp 2 - Monitor, Alert & Ticket
Phân loại cảnh báo và người phụ trách.
Trạng thái ticket, lịch sử xử lý và theo dõi đến khi đóng.
Trao đổi với đầu mối site và SLA phản hồi.
Cấp 3 - White Label O&M
Vệ sinh và kiểm tra định kỳ.
Onsite sự cố, biên bản và hình ảnh.
Danh sách vật tư và kế hoạch bảo trì.
Cấp 4 - Performance & Diagnostic
Specific Yield, PR, Availability và downtime.
Loss Analysis, camera nhiệt, đo cách điện và đo dòng string.
I-V sampling và kế hoạch cải thiện.
Cấp 5 - DC-AC hoặc giám sát cấp module
String monitoring, công tơ, cảm biến và gateway.
MLPE, optimizer, Rapid Shutdown và giám sát cấp module.
Phần cứng và tích hợp được khảo sát riêng; không mặc định nằm trong phí white label cơ bản.
Quản lý tập trung nhiều site
Một danh mục thay vì nhiều tài khoản rời rạc
SolarCare có thể tổ chức dữ liệu theo:
Đối tác EPC.
Khách hàng cuối.
Site và nhà máy.
Khu vực mái, inverter, block và MPPT.
String khi dữ liệu hỗ trợ.
Thiết bị truyền thông, công tơ và cảm biến.
Thông tin fleet có thể tổng hợp
Tổng số site và tổng công suất.
Số inverter, site online và site mất kết nối.
Inverter đang cảnh báo.
Ticket đang mở, ticket quá hạn và site cần onsite.
Lịch vệ sinh, lịch kiểm tra và báo cáo chưa phát hành.
Rủi ro cần phê duyệt.
Quyền truy cập
Tùy mô hình triển khai, có thể phân quyền theo quản trị viên EPC, kỹ thuật EPC, người quản lý khách hàng, quản lý site, nhân sự SolarCare, kỹ thuật viên onsite và khách hàng cuối.
- Thông tin nổi bật
- NGUYÊN TẮC PHÂN QUYỀN Quyền xem, sửa, tải dữ liệu hoặc phê duyệt công việc phải được xác định theo vai trò; không dùng một tài khoản chung cho toàn bộ tổ chức.
Tiếp nhận và chuẩn hóa dữ liệu hệ thống
Bước đầu tiên là xây dựng hồ sơ site có cấu trúc
SolarCare có thể tiếp nhận:
Tên, địa chỉ site và công suất DC/AC.
Danh sách module, inverter, model và serial.
Sơ đồ một sợi, layout tấm pin và cấu hình MPPT/string.
Thông tin công tơ, cloud, data logger và gateway.
Lịch sử lỗi, bảo trì và bảo hành.
Đầu mối khách hàng và quy trình an toàn site.
Chuẩn hóa dữ liệu
Danh mục tài sản và mã site/inverter.
Nhóm lỗi và mức độ cảnh báo.
Trạng thái ticket và loại công việc.
SLA, nguyên nhân, phương án xử lý và kết quả sau xử lý.
Dữ liệu chưa đầy đủ
Tiếp nhận dữ liệu hiện có.
Xác định trường thông tin còn thiếu.
Rà soát cloud inverter và thu thập ảnh thiết bị.
Đề xuất khảo sát site khi cần.
Xây dựng hồ sơ tối thiểu để bắt đầu monitoring.
Cập nhật dần trong quá trình vận hành.
Kết nối inverter và nguồn dữ liệu
Kết nối được xác nhận theo từng hãng, model và quyền truy cập
Chia sẻ tài khoản plant hoặc phân quyền tài khoản O&M.
API chính thức của nhà sản xuất.
Xuất dữ liệu CSV.
Data logger, Modbus TCP hoặc Modbus RTU RS485.
Gateway, SCADA và công tơ bổ sung.
Nhập dữ liệu thủ công trong giai đoạn chuyển tiếp.
Các yếu tố cần kiểm tra
Hãng, model và khu vực server.
Quyền API và giới hạn tần suất truy cập.
Chính sách sử dụng dữ liệu của hãng.
Tần suất cập nhật và trường dữ liệu có sẵn.
Chất lượng kết nối, khả năng xuất lịch sử và quyền thay đổi cấu hình.
Trạng thái bảo hành.
- Thông tin nổi bật
- CÁCH CÔNG BỐ AN TOÀN SolarCare đánh giá khả năng kết nối theo hãng, model, cloud, quyền API và hạ tầng dữ liệu của từng hệ thống. Trường hợp không có API phù hợp có thể xem xét gateway, Modbus hoặc phương án dữ liệu thay thế.
Không sử dụng tuyên bố “Tương thích với tất cả inverter”.
Giám sát và phân loại cảnh báo
Cảnh báo cần được chuyển thành hành động, không chỉ nằm trên dashboard
SolarCare có thể rà soát:
Inverter offline và plant mất dữ liệu.
Mã lỗi inverter, công suất bằng 0 hoặc sản lượng thấp bất thường.
Chênh lệch giữa các inverter hoặc MPPT không có dòng khi dữ liệu hỗ trợ.
Nhiệt độ inverter cao, lỗi lưới, lỗi insulation và lỗi truyền thông.
Thiết bị thường xuyên khởi động lại và các cảnh báo do EPC định nghĩa.
Quy trình cảnh báo
- Thông tin nổi bật
- Dữ liệu hoặc mã lỗi → Ghi nhận cảnh báo → Chuẩn hóa nhóm lỗi → Phân loại mức độ → Phân công người xử lý → Phân tích từ xa → Thông báo EPC → Tạo ticket hoặc onsite → Cập nhật kết quả → Đóng cảnh báo
Mức độ cảnh báo đề xuất
| Mức độ | Ví dụ | Hành động |
|---|---|---|
| Thông tin | Dữ liệu cập nhật chậm ngắn hạn | Theo dõi |
| Cần kiểm tra | Lỗi lặp lại hoặc sản lượng có chênh lệch | Phân tích từ xa |
| Ảnh hưởng vận hành | Inverter hoặc block dừng | Ưu tiên ticket |
| Dấu hiệu mất an toàn | Khói, nhiệt, nước, điện giật hoặc phóng điện | Kích hoạt quy trình an toàn |
Giới hạn
Cloud inverter có thể gửi cảnh báo chậm hoặc thiếu.
Không phải mọi lỗi vật lý đều tạo mã lỗi.
Mất dữ liệu không luôn đồng nghĩa hệ thống dừng.
Cảnh báo tự động không thay thế đánh giá kỹ thuật.
SLA được tính theo quy tắc hợp đồng, không chỉ theo thời điểm cloud tạo mã lỗi.
Ticket và quản lý công việc
Mỗi sự cố cần có người phụ trách và trạng thái rõ ràng
Mỗi ticket có thể gồm:
Mã ticket, EPC, khách hàng, site và thiết bị.
Mã lỗi, thời điểm bắt đầu và mức độ.
Người phụ trách, SLA và nội dung phân tích.
Hình ảnh, hướng dẫn từ xa và nhu cầu onsite.
Báo giá, phê duyệt, vật tư và kết quả.
Ngày đóng và nguyên nhân gốc khi xác định được.
Trạng thái đề xuất
- Thông tin nổi bật
- Mới → Đang phân tích → Chờ thông tin → Đã hướng dẫn từ xa → Chờ EPC phê duyệt → Đã lên lịch onsite → Đang xử lý → Chờ vật tư → Đã khắc phục → Theo dõi sau xử lý → Đóng
Lợi ích cho EPC
Biết ticket nào đang mở và khách hàng nào đang chờ phản hồi.
Tránh bỏ sót cảnh báo và kiểm soát thời gian xử lý.
Có bằng chứng khi làm việc với khách hàng.
Có dữ liệu để đánh giá đội kỹ thuật.
Có cơ sở lập báo giá sửa chữa.
Tổng hợp lỗi lặp lại theo hãng hoặc model.
SLA giữa EPC và SolarCare
SLA phải xác định rõ từng mốc, không chỉ ghi “phản hồi nhanh”
| Mốc SLA | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tiếp nhận | Cảnh báo hoặc yêu cầu được ghi nhận |
| Phản hồi ban đầu | SolarCare kiểm tra dữ liệu và liên hệ EPC |
| Phân tích từ xa | Rà soát nguyên nhân và yêu cầu thông tin |
| Xác nhận onsite | Xác nhận cần đến site và thống nhất lịch |
| Có mặt tại site | Kỹ thuật bắt đầu công việc tại hiện trường |
| Chẩn đoán | Xác định hoặc khoanh vùng nguyên nhân |
| Khắc phục | Hoàn thành sửa chữa |
| Đóng ticket | Xác nhận kết quả và cập nhật hồ sơ |
- Thông tin nổi bật
- KHUNG PHẢN HỒI ĐỊNH HƯỚNG Phản hồi ban đầu trong khoảng 24–48 giờ hoặc theo SLA riêng của từng chương trình đối tác.
Khung cụ thể phụ thuộc mức độ sự cố, ngày giờ làm việc, khu vực, số lượng site, gói đối tác, quyền truy cập dữ liệu, khả năng phối hợp của khách hàng cuối và điều kiện an toàn.
Hợp đồng cần ghi rõ
Giờ làm việc và kênh tiếp nhận.
Mức độ sự cố và SLA từng mức.
Sự kiện loại trừ và cách tính thời gian.
Số lượt onsite hoặc cơ chế fair-use.
Phạm vi địa lý, ngoài giờ và ngày lễ.
Thiên tai, thời tiết, thời gian chờ phê duyệt hoặc vật tư.
Trách nhiệm của EPC và khách hàng cuối.
Báo cáo nhãn riêng cho EPC
Mức độ tùy biến có thể gồm
Logo và tên pháp nhân EPC.
Màu thương hiệu và thông tin liên hệ.
Mẫu trang bìa, tên gói dịch vụ và chữ ký.
Điều khoản, lưu ý, tên miền hoặc email gửi báo cáo khi hệ thống hỗ trợ.
Dòng “Powered by SolarCare” tùy thỏa thuận.
Báo cáo tháng có thể gồm
Tóm tắt trạng thái và sản lượng.
Biểu đồ sản lượng ngày và so sánh tháng trước.
Danh sách cảnh báo, ticket đang mở và ticket đã đóng.
Downtime, công việc O&M và lịch tháng tiếp theo.
Khuyến nghị.
Báo cáo nâng cao có thể bổ sung
Specific Yield, Availability và PR.
Sản lượng kỳ vọng và Loss Analysis.
So sánh inverter, danh sách rủi ro.
Hiệu quả trước và sau sửa chữa.
Kế hoạch cải thiện.
Nguyên tắc phát hành
Không đưa chỉ số không có dữ liệu phù hợp.
Dữ liệu ước tính phải được ghi rõ.
Mất dữ liệu phải được phân biệt với downtime.
Mẫu báo cáo cần được EPC phê duyệt trước khi phát hành.
Thông tin của khách hàng này không được xuất hiện trong báo cáo của khách hàng khác.
Hỗ trợ kỹ thuật từ xa
SolarCare đóng vai trò bộ phận kỹ thuật phía sau EPC
Rà soát mã lỗi và dữ liệu cloud.
So sánh inverter và phân tích thời điểm lỗi.
Kiểm tra tình trạng kết nối.
Yêu cầu hình ảnh hoặc video.
Đề xuất bước kiểm tra an toàn.
Soạn nội dung kỹ thuật để EPC phản hồi khách hàng.
Hỗ trợ chuẩn bị làm việc với hãng.
Đề xuất onsite, thiết bị đo và vật tư.
Không bao gồm
Hướng dẫn người không chuyên mở thiết bị đang mang điện.
Hướng dẫn tháo MC4 khi đang có tải.
Thay đổi firmware trái hướng dẫn nhà sản xuất.
Điều khiển hệ thống khi chưa có quyền.
Cam kết xử lý mọi lỗi từ xa.
Cam kết thay mặt hãng xác nhận bảo hành.
Dịch vụ O&M hiện trường dưới thương hiệu EPC
EPC có thể mở rộng từ monitoring sang dịch vụ thực địa
Vệ sinh tấm pin và Clean & Check.
Kiểm tra định kỳ và System Health Check.
Incident Support và kiểm tra inverter/tủ điện.
Kiểm tra dây dẫn, đầu nối và camera nhiệt.
Đo cách điện, đo dòng string và I-V curve sampling.
Sửa chữa, thay vật tư, báo cáo hiện trường và kiểm tra sau sửa chữa.
Mô hình điều phối
- Thông tin nổi bật
- Khách hàng cuối gửi yêu cầu cho EPC → EPC tạo yêu cầu cho SolarCare → SolarCare phân tích → Hai bên xác nhận phạm vi → EPC phê duyệt lịch hoặc báo giá → Đội kỹ thuật thực hiện → SolarCare gửi biên bản cho EPC → EPC gửi kết quả cho khách hàng
Trong mô hình đồng thương hiệu, SolarCare có thể phối hợp trực tiếp với khách hàng cuối nhưng EPC vẫn được cập nhật toàn bộ lịch sử.
Yêu cầu hợp đồng
Ai được liên hệ khách hàng và ai duyệt lịch/báo giá.
Ai ký biên bản và logo nào được sử dụng.
Ai chịu trách nhiệm bảo hành, xuất hóa đơn và an toàn site.
Ai quản lý khiếu nại.
Dữ liệu và hình ảnh được lưu ở đâu.
Các gói O&M có thể đóng gói lại dưới thương hiệu EPC
EPC có thể đổi tên gói theo chiến lược thương hiệu, nhưng phạm vi kỹ thuật và điều kiện loại trừ phải được giữ rõ ràng.
| Gói đề xuất | Phạm vi có thể gồm |
|---|---|
| EPC Monitor | Theo dõi trạng thái, cảnh báo, báo cáo tháng, hỗ trợ từ xa; onsite báo giá riêng. |
| EPC Basic O&M | Monitoring, 2 lần vệ sinh, 1 lần kiểm tra, báo cáo cơ bản; onsite báo giá riêng. |
| EPC Standard O&M | Monitoring, 2 lần vệ sinh, 4 lần kiểm tra, onsite theo SLA, báo cáo nâng cao, downtime/Availability khi dữ liệu phù hợp và PR Audit lấy mẫu. |
| EPC Premium O&M | PR, Availability, downtime, Loss Analysis, camera nhiệt, I-V sampling, theo dõi DC-AC và kế hoạch cải thiện. |
Đánh giá hiệu suất và phân tích tổn thất
Từ cảnh báo vận hành đến quản trị hiệu quả hệ thống
Khi dữ liệu đáp ứng yêu cầu, SolarCare có thể cung cấp cho EPC:
Specific Yield, PR, Availability và downtime.
Actual versus Expected.
So sánh giữa inverter và site.
Loss Analysis và ước tính sản lượng bị mất.
Phân tích trước/sau sửa chữa hoặc vệ sinh.
Dữ liệu có thể cần
Công suất DC/AC và dữ liệu sản lượng.
Bức xạ, nhiệt độ và công tơ.
Lịch sử lỗi, downtime và báo cáo PVsyst.
Lịch vệ sinh và lịch sửa chữa.
Giới hạn
Không phải site nào cũng có đủ dữ liệu tính PR.
Dữ liệu vệ tinh hoặc mô hình có độ không chắc chắn.
Không sử dụng một ngưỡng PR chung cho mọi hệ thống.
Không cam kết xác định chính xác mọi tổn thất.
Báo cáo phải phân biệt số liệu đo, ước tính và nhận định.
Mở rộng giám sát từ DC đến AC
Bổ sung dữ liệu khi cloud inverter chưa đủ sâu
Gateway Modbus.
Công tơ AC.
String monitoring.
Cảm biến bức xạ và nhiệt độ.
Data logger bổ sung.
MLPE, optimizer và Rapid Shutdown.
Giám sát cấp module.
Tích hợp SCADA.
Mục tiêu
Có thêm dữ liệu DC và so sánh string/MPPT.
Đối chiếu inverter với công tơ.
Phát hiện mất dữ liệu và khoanh vùng sự cố nhanh hơn.
Tạo cơ sở tính KPI và phân tích tổn thất.
Cải thiện khả năng quản lý nhiều hãng thiết bị.
- Thông tin nổi bật
- PHẠM VI THƯƠNG MẠI Phần cứng, lắp đặt, cấu hình và tích hợp không mặc định nằm trong phí white label cơ bản. Mỗi site cần được khảo sát và báo giá riêng.
Phân công trách nhiệm giữa các bên
Ma trận trách nhiệm cần được thống nhất trước khi triển khai
| Công việc | EPC | SolarCare/NCSE | Khách hàng cuối |
|---|---|---|---|
| Quản lý quan hệ khách hàng | Chủ trì | Hỗ trợ theo thỏa thuận | Phối hợp |
| Thu thập hồ sơ site | Chủ trì hoặc phối hợp | Kiểm tra và chuẩn hóa | Cung cấp |
| Quyền truy cập cloud | Yêu cầu và xác nhận | Tiếp nhận, quản lý theo quyền | Phê duyệt |
| Giám sát | Nhận báo cáo hoặc tham gia | Thực hiện theo phạm vi | Cung cấp đầu mối |
| Phê duyệt onsite | Chủ trì | Đề xuất | Phối hợp lịch |
| Thực hiện onsite | Tùy mô hình | Thực hiện hoặc điều phối | Đảm bảo tiếp cận |
| Phê duyệt vật tư | Chủ trì | Đề xuất | Theo cơ chế hợp đồng |
| Bảo hành EPC | Chịu trách nhiệm | Hỗ trợ bằng chứng | Cung cấp yêu cầu |
| Báo cáo khách hàng | EPC hoặc SolarCare theo ủy quyền | Chuẩn bị và phát hành theo phạm vi | Tiếp nhận |
| Thanh toán | Theo hợp đồng đối tác | Theo hợp đồng đối tác | Theo hợp đồng với EPC |
| An toàn tại site | Phối hợp | Tuân thủ quy trình | Cung cấp quy định và giấy phép |
Bảng này là mẫu định hướng. Hợp đồng phải xác định trách nhiệm chính thức.
Bảo vệ khách hàng và nguyên tắc không cạnh tranh trực tiếp
Quan hệ khách hàng phải được bảo vệ bằng điều khoản rõ ràng
Nội dung hợp đồng đối tác nên quy định:
Danh sách khách hàng hoặc site thuộc EPC.
Thời hạn bảo vệ khách hàng và kênh liên hệ được phép.
Trường hợp SolarCare được liên hệ trực tiếp.
Quyền giới thiệu dịch vụ bổ sung và cơ chế báo giá.
Quyền sử dụng thương hiệu và case study.
Xử lý khi khách hàng chủ động liên hệ SolarCare.
Điều kiện chấm dứt hợp tác và bàn giao dữ liệu.
- Thông tin nổi bật
- SolarCare không tự ý tiếp thị hoặc ký dịch vụ trực tiếp với khách hàng thuộc danh mục được EPC đăng ký, trừ khi có sự đồng ý hoặc cơ chế hợp tác khác được xác nhận bằng văn bản.
Nội dung cuối cùng cần được rà soát trong hợp đồng pháp lý, không nên chỉ dựa vào tuyên bố trên website.
Dữ liệu, quyền truy cập và bảo mật
Các nhóm dữ liệu có thể được xử lý
Thông tin khách hàng và địa chỉ site.
Dữ liệu inverter, sản lượng và mã lỗi.
Thông tin thiết bị và tài khoản cloud.
Hình ảnh, báo cáo và thông tin kỹ thuật.
Người liên hệ và lịch sử ticket.
Hợp đồng cần xác định
Bên kiểm soát và bên xử lý dữ liệu.
Mục đích sử dụng và phạm vi truy cập.
Thời hạn, vị trí lưu trữ và quyền tải xuống.
Quyền xóa hoặc bàn giao.
Quy trình khi có sự cố dữ liệu.
Quyền chia sẻ với nhà thầu phụ.
Trách nhiệm bảo vệ tài khoản.
Quyền sử dụng dữ liệu ẩn danh để cải thiện dịch vụ.
Nguyên tắc tài khoản
Không chia sẻ mật khẩu cá nhân qua nhóm chat.
Ưu tiên tài khoản được phân quyền riêng và xác thực nhiều lớp.
Thu hồi quyền khi nhân sự nghỉ việc.
Ghi nhận thay đổi quyền truy cập.
Không thay đổi cấu hình inverter nếu chưa được phê duyệt.
Mô hình chi phí
Báo giá theo danh mục và mức độ dịch vụ
SolarCare không nên công bố một mức giá chung cho mọi EPC vì chi phí phụ thuộc:
Số lượng site, tổng công suất, số inverter và số hãng inverter.
Phương thức kết nối, chất lượng dữ liệu và tần suất monitoring.
Số lượng người dùng và mức độ white label.
Tần suất/ngôn ngữ báo cáo, ticket và SLA.
Phạm vi onsite, khu vực địa lý, số lần vệ sinh/kiểm tra.
KPI hiệu suất, camera nhiệt, I-V sampling và tích hợp API/gateway.
Phí thiết lập ban đầu
Onboarding đối tác và thiết lập thương hiệu.
Tạo cấu trúc fleet và nhập danh sách site.
Kết nối nguồn dữ liệu.
Thiết lập mẫu báo cáo và phân quyền người dùng.
Phí monitoring định kỳ
Theo site, inverter, MWp hoặc số thiết bị.
Theo gói tính năng hoặc số lượng báo cáo.
Phí O&M hiện trường
Theo hợp đồng năm, lần vệ sinh, lần kiểm tra hoặc lượt onsite.
Theo khu vực, nhân sự và thiết bị đo.
Phí tích hợp hoặc phần cứng
Gateway, công tơ, cảm biến và data logger.
MLPE, cài đặt và cấu hình.
- Thông tin nổi bật
- Bảng giá đối tác được xây dựng riêng theo danh mục và phạm vi. EPC có quyền xây dựng giá bán cho khách hàng cuối theo chính sách thương mại của mình.
So sánh tự xây dựng và sử dụng White Label O&M
| Hạng mục | EPC tự xây dựng | SolarCare White Label |
|---|---|---|
| Nền tảng giám sát | EPC đầu tư và vận hành | Sử dụng hạ tầng được triển khai theo phạm vi |
| Đội giám sát | Tuyển dụng nội bộ | SolarCare hỗ trợ phía sau |
| Chuẩn hóa cảnh báo | EPC tự xây dựng | Sử dụng quy trình và danh mục chuẩn hóa |
| Ticket | Cần đầu tư hệ thống | Có thể triển khai theo giải pháp |
| Báo cáo | EPC tự thiết kế và lập | Mẫu nhãn riêng được cấu hình |
| Onsite | EPC tự tổ chức | SolarCare/NCSE hỗ trợ hoặc điều phối |
| Đo chuyên sâu | Cần mua thiết bị và đào tạo | Đặt theo phạm vi |
| Chi phí ban đầu | Cao hơn | Có thể triển khai theo từng giai đoạn |
| Kiểm soát thương hiệu | Toàn bộ | EPC vẫn giữ thương hiệu theo mô hình white label |
| Khả năng mở rộng | Phụ thuộc đội nội bộ | Mở rộng theo danh mục và thỏa thuận |
- Thông tin nổi bật
- KẾT LUẬN White label phù hợp khi EPC muốn ra mắt dịch vụ nhanh, giảm chi phí đầu tư ban đầu và kiểm chứng nhu cầu thị trường trước khi xây dựng toàn bộ bộ máy O&M riêng.
Quy trình triển khai đối tác EPC
- 01
Bước 1. Tiếp nhận nhu cầu đối tác
EPC cung cấp phạm vi kinh doanh, khu vực, số site, công suất, hãng inverter, nhu cầu thương hiệu, SLA và dịch vụ dự kiến bán.
- 02
Bước 2. Rà soát danh mục mẫu
Chọn một số site để kiểm tra hồ sơ, cloud, dữ liệu, tình trạng hiện tại, khả năng tích hợp và yêu cầu onsite.
- 03
Bước 3. Chọn mô hình hợp tác
Back-office, đồng thương hiệu, Powered by SolarCare, dịch vụ trực tiếp theo giới thiệu, monitoring-only hoặc O&M đầy đủ.
- 04
Bước 4. Xây dựng phạm vi và giá
Thống nhất phí thiết lập, phí định kỳ, số site, báo cáo, SLA, onsite, vật tư, chính sách thương hiệu và thanh toán.
- 05
Bước 5. Ký hợp đồng và phụ lục
Hợp đồng đối tác, SLA, DPA/phụ lục dữ liệu, phụ lục thương hiệu, phụ lục giá, ma trận trách nhiệm và quy trình sự cố.
- 06
Bước 6. Thiết lập hệ thống
Tạo tài khoản đối tác, thương hiệu, fleet, site, kết nối dữ liệu, cảnh báo, báo cáo và phân quyền.
- 07
Bước 7. Pilot
Triển khai nhóm site đại diện trong 1-3 tháng, đánh giá dữ liệu, ticket, báo cáo và điều chỉnh SLA.
- 08
Bước 8. Mở rộng danh mục
Bổ sung site, chuẩn hóa onboarding, đào tạo đội EPC, mở rộng O&M hiện trường và thiết lập KPI danh mục.
Hồ sơ và đầu ra đối tác nhận được
Mỗi site được quản lý bằng hồ sơ có thể tra cứu
Hồ sơ onboarding và danh sách site/inverter.
Phân quyền tài khoản.
Ma trận cảnh báo và ma trận SLA.
Mẫu ticket và báo cáo tháng nhãn riêng.
Báo cáo fleet, danh sách ticket và downtime.
Lịch vệ sinh, lịch kiểm tra và biên bản onsite.
Hình ảnh công việc và báo giá sửa chữa.
Báo cáo hiệu suất khi áp dụng.
Báo cáo tổng kết định kỳ và lịch sử thay đổi tài sản.
Những gì không mặc định bao gồm?
White label không đồng nghĩa với mọi chức năng và công việc không giới hạn
Tùy biến phần mềm không giới hạn hoặc phát triển ứng dụng riêng hoàn chỉnh.
Tên miền riêng, máy chủ riêng hoặc API không giới hạn.
Kết nối mọi hãng inverter hoặc mua tài khoản API từ hãng.
Gateway, công tơ, cảm biến, MLPE và optimizer.
Onsite, vệ sinh hoặc kiểm tra không giới hạn.
Vật tư, inverter, module và sửa board inverter.
Làm việc ngoài giờ hoặc huy động khẩn cấp.
Camera nhiệt toàn bộ hệ thống hoặc I-V curve toàn bộ string.
Báo cáo PR khi không đủ dữ liệu.
Cam kết tăng sản lượng hoặc đạt SLA của EPC khi thiếu điều kiện phối hợp.
Bảo hành thay cho EPC hoặc nhà sản xuất.
Phí di chuyển ngoài khu vực và chi phí nhà thầu phụ đặc biệt.
Từng hạng mục phải được thể hiện trong báo giá và hợp đồng.
Khu vực triển khai
Dịch vụ từ xa
Monitoring, cảnh báo, ticket và báo cáo có thể áp dụng cho hệ thống ở nhiều tỉnh khi có nguồn dữ liệu phù hợp, quyền truy cập, kết nối internet ổn định và quy trình được thống nhất.
Dịch vụ hiện trường
- Thông tin nổi bật
- Mục tiêu phục vụ toàn quốc thông qua đội kỹ thuật, đối tác hoặc kế hoạch điều phối phù hợp.
Mỗi site cần xác nhận vị trí, khoảng cách, lịch kỹ thuật, yêu cầu an toàn, thiết bị tiếp cận, thời gian di chuyển, phụ phí, khả năng huy động đối tác địa phương và SLA khả thi.
Không công bố có mặt tại mọi tỉnh trong thời gian cố định nếu chưa có mạng lưới và hợp đồng tương ứng.
SolarCare và NCSE
SolarCare là nền tảng và mô hình dịch vụ; NCSE là đơn vị triển khai kỹ thuật
SolarCare là thương hiệu dịch vụ và nền tảng O&M thuộc Công ty TNHH Năng Lượng Thông Minh Tân Thế Kỷ - NCSE.
SolarCare có thể tổ chức
Fleet, site và tài sản.
Dữ liệu, cảnh báo, ticket và SLA.
Báo cáo, lịch O&M và danh sách rủi ro.
KPI và hồ sơ công việc.
Đội kỹ thuật NCSE có thể thực hiện
Phân tích kỹ thuật, vệ sinh và kiểm tra định kỳ.
Onsite sự cố, camera nhiệt, đo kiểm và chẩn đoán.
Sửa chữa theo phạm vi và phối hợp với hãng thiết bị.
EPC tiếp tục quản lý
Thương hiệu và quan hệ khách hàng.
Chính sách giá và hợp đồng với khách hàng cuối.
Kinh doanh và bán thêm dịch vụ.
Nghĩa vụ EPC và bảo hành thuộc phạm vi của EPC.
Câu hỏi thường gặp
01O&M nhãn riêng cho EPC là gì?+
Đây là mô hình EPC bán và quản lý dịch vụ O&M dưới thương hiệu riêng, còn SolarCare cung cấp một phần hoặc toàn bộ hạ tầng giám sát, cảnh báo, báo cáo, ticket và năng lực kỹ thuật phía sau.
02Khách hàng cuối có biết SolarCare không?+
Tùy mô hình hợp tác. SolarCare có thể không xuất hiện, đồng thương hiệu hoặc hiển thị dưới dạng “Powered by SolarCare”.
03EPC có giữ quyền sở hữu khách hàng không?+
Theo mô hình đề xuất, EPC tiếp tục quản lý quan hệ khách hàng. Điều khoản bảo vệ khách hàng, quyền liên hệ và quyền bán thêm phải được quy định trong hợp đồng.
04SolarCare có trực tiếp bán dịch vụ cho khách hàng của EPC không?+
Không tự động. Việc liên hệ hoặc bán trực tiếp chỉ thực hiện khi EPC đồng ý hoặc hợp đồng quy định cơ chế khác.
05Báo cáo có thể sử dụng logo EPC không?+
Có thể. Mức độ tùy biến gồm logo, màu sắc, thông tin liên hệ, tên gói và mẫu trang bìa, tùy phạm vi triển khai.
06Có thể bỏ hoàn toàn logo SolarCare không?+
Có thể xem xét trong mô hình back-office hoàn toàn. Tuy nhiên, hợp đồng và tài liệu pháp lý vẫn phải xác định đúng bên thực hiện dịch vụ khi cần.
07SolarCare có quản lý nhiều site không?+
Có thể tổ chức fleet theo EPC, khách hàng, site, inverter và các cấp thiết bị khác tùy dữ liệu.
08Có thể kết nối tất cả hãng inverter không?+
Không nên khẳng định như vậy. Khả năng kết nối phụ thuộc hãng, model, server, tài khoản, API, Modbus và hạ tầng dữ liệu của từng site.
09Không có API thì có triển khai được không?+
Có thể sử dụng chia sẻ cloud, CSV, Modbus, gateway hoặc phương án khác, nhưng cần đánh giá cụ thể.
10SolarCare có cung cấp dashboard riêng cho EPC không?+
Có thể triển khai quyền truy cập, dashboard hoặc báo cáo tập trung theo phạm vi và giai đoạn. Yêu cầu tùy biến riêng được khảo sát trước.
11EPC có thể chỉ mua dịch vụ giám sát không?+
Có. EPC có thể bắt đầu từ Fleet Monitor, sau đó bổ sung ticket, onsite và O&M định kỳ.
12EPC có thể tự xử lý onsite không?+
Có. SolarCare có thể chỉ thực hiện monitoring và phân tích; EPC tự điều động đội kỹ thuật. Ticket và kết quả vẫn có thể được cập nhật tập trung.
13SolarCare có thể xử lý onsite thay EPC không?+
Có thể theo khu vực, phạm vi, SLA và cơ chế phê duyệt đã thống nhất.
14Có onsite toàn quốc không?+
Mục tiêu là hỗ trợ toàn quốc, nhưng khả năng và SLA phải được xác nhận theo từng tỉnh, khoảng cách và năng lực điều phối.
15Giá white label được tính như thế nào?+
Giá có thể gồm phí thiết lập, phí định kỳ theo site, inverter hoặc MWp, phí báo cáo, SLA, onsite, tích hợp và phần cứng.
16EPC có được tự quyết định giá bán cho khách hàng cuối không?+
Có, theo chính sách thương mại của EPC và các điều kiện đã thống nhất với SolarCare.
17Dữ liệu khách hàng thuộc về ai?+
Quyền sở hữu và quyền xử lý phải được quy định trong hợp đồng. SolarCare chỉ nên sử dụng dữ liệu theo mục đích và phạm vi được ủy quyền.
18SolarCare có thay đổi cấu hình inverter không?+
Chỉ khi có quyền, quy trình và chấp thuận phù hợp. Monitoring không mặc định bao gồm quyền điều khiển hoặc thay đổi cấu hình.
19Báo cáo có PR và Availability không?+
Có thể áp dụng khi gói dịch vụ và dữ liệu đáp ứng yêu cầu. Không đưa PR hoặc Availability vào mọi báo cáo mặc định.
20White label có bao gồm vật tư và sửa chữa không?+
Không mặc định. Công sửa chữa, vật tư và thiết bị thay thế được quy định trong hợp đồng hoặc báo giá riêng.
21SolarCare có thay EPC chịu trách nhiệm bảo hành không?+
Không. SolarCare hỗ trợ thu thập dữ liệu, chẩn đoán và hiện trường; nghĩa vụ bảo hành phụ thuộc hợp đồng EPC và nhà sản xuất.
22Thời gian triển khai mất bao lâu?+
Phụ thuộc số site, chất lượng hồ sơ, phương thức kết nối, mức độ tùy biến và yêu cầu tích hợp. Nên triển khai pilot trước khi mở rộng toàn bộ danh mục.
Trao đổi mô hình hợp tác O&M nhãn riêng
Liên kết từ trang O&M nhãn riêng
| Anchor text | Trang đích |
|---|---|
| dịch vụ vận hành và bảo trì điện mặt trời | Trang O&M trụ cột |
| nền tảng giám sát điện mặt trời | Trang SolarCare Monitor |
| gói O&M cơ bản | Trang SolarCare Basic |
| gói O&M tiêu chuẩn | Trang SolarCare Standard |
| gói O&M chuyên sâu | Trang SolarCare Premium |
| vệ sinh và kiểm tra tấm pin | Trang Clean & Check |
| xử lý sự cố điện mặt trời | Trang Incident Support |
| kiểm tra tổng thể hệ thống | Trang System Health Check |
| đánh giá hiệu suất hệ thống | Trang Performance Assessment |
| chẩn đoán chuyên sâu | Trang Deep Diagnostic |
| báo cáo O&M mẫu | Trang báo cáo |
| giải pháp giám sát DC-AC | Trang DC-AC Monitoring |
| bảng giá SolarCare | Trang bảng giá |
| về SolarCare | Trang giới thiệu |
| năng lực NCSE | Trang NCSE |
| liên hệ hợp tác | Trang liên hệ |
Các trang nên liên kết về trang EPC
Trang chủ SolarCare và trang O&M trụ cột.
Trang Monitor, Basic, Standard và Premium.
Trang báo cáo, giải pháp nhiều site và DC-AC Monitoring.
Trang giới thiệu.
Bài viết về dịch vụ sau bán hàng cho EPC, quản lý fleet inverter, API/Modbus và doanh thu O&M.
Case study hợp tác EPC khi được phép công bố.
Hình ảnh nên chuẩn bị
Dashboard nhiều site và bản đồ site.
Danh sách inverter, cảnh báo và màn hình ticket.
Báo cáo gắn logo EPC và báo cáo fleet.
Quy trình EPC-SolarCare-khách hàng.
Đội kỹ thuật onsite, vệ sinh, kiểm tra inverter và tủ điện.
Camera nhiệt và biểu đồ PR/Availability.
Sơ đồ kết nối cloud, API, gateway và SolarCare.
Mô hình back-office, đồng thương hiệu và timeline pilot.
Sơ đồ mô hình hợp tác
- Thông tin nổi bật
- Khách hàng cuối ↕ Thương hiệu và hợp đồng của EPC ↕ SolarCare White Label Operations ↕ Dữ liệu inverter · Ticket · Báo cáo · Đội kỹ thuật NCSE
Sơ đồ luồng dịch vụ
- Thông tin nổi bật
- Hệ thống điện mặt trời → Cloud, API hoặc Gateway → SolarCare → Cảnh báo và Ticket → EPC → Hỗ trợ từ xa hoặc Onsite → Báo cáo nhãn riêng → Khách hàng cuối
Visual các cấp dịch vụ
Fleet Monitor.
Alert & Ticket.
White Label O&M.
Performance & Diagnostic.
DC-AC Extension.
Hình không nên sử dụng
Logo giả của đối tác thật khi chưa được phép.
Dashboard có dữ liệu khách hàng chưa ẩn.
Giao diện chưa tồn tại nhưng được mô tả như sản phẩm hoàn chỉnh.
Ảnh AI giả làm dự án triển khai.
Hình tuyên bố tương thích mọi inverter.
Hình mô tả onsite toàn quốc trong thời gian cố định.
Hình ghi hỗ trợ kỹ thuật 24/7 khi chưa có phạm vi tương ứng.
Hình thể hiện EPC mất quyền sở hữu khách hàng.
Hình báo giá đối tác công khai.
Hình kỹ thuật viên thao tác không đúng PPE.
Alt text đề xuất
- Thông tin nổi bật
- Dashboard quản lý nhiều site điện mặt trời dành cho đối tác EPC Báo cáo O&M điện mặt trời mang thương hiệu riêng của EPC Quy trình cảnh báo và ticket điện mặt trời giữa EPC và SolarCare Đội kỹ thuật NCSE hỗ trợ O&M hiện trường cho đối tác EPC Sơ đồ kết nối inverter cloud gateway và nền tảng SolarCare Giải pháp quản lý fleet điện mặt trời cho công ty EPC
Nội dung cần trả lời ngay đầu trang
O&M nhãn riêng là gì?
EPC có giữ thương hiệu và khách hàng không?
SolarCare cung cấp những phần việc nào?
Có quản lý được nhiều site không?
Báo cáo có gắn logo EPC không?
Có thể chỉ sử dụng monitoring không?
Kết nối inverter bằng cách nào?
Giá được tính như thế nào?
Onsite được triển khai ở đâu?
Các nội dung này phải hiển thị bằng HTML, không chỉ nằm trong proposal PDF.
Nội dung có giá trị riêng cho trang EPC
Các mô hình thương hiệu.
Ma trận trách nhiệm.
Quy trình ticket và cấu trúc SLA.
Quy trình onboarding site.
Cách bảo vệ khách hàng EPC.
Cách xử lý dữ liệu và các phương thức kết nối.
Phạm vi onsite và mô hình chi phí.
Báo cáo nhãn riêng mẫu và quy trình pilot.
Entity thống nhất
| Thành phần | Cách sử dụng |
|---|---|
| Thương hiệu dịch vụ | SolarCare |
| Pháp nhân | Công ty TNHH Năng Lượng Thông Minh Tân Thế Kỷ |
| Tên viết tắt | NCSE |
| Tên dịch vụ tiếng Việt | O&M nhãn riêng cho EPC |
| Tên thương mại | SolarCare White Label O&M |
| Đối tượng | EPC điện mặt trời và đối tác kỹ thuật |
Khối kiểm duyệt nội dung
- Thông tin nổi bật
- Nội dung do: SolarCare by NCSE Kiểm duyệt chuyên môn: Đội kỹ thuật, O&M và phát triển đối tác NCSE Cập nhật lần cuối: [ngày cập nhật thực tế]
Structured data đề xuất
Sử dụng Service, BreadcrumbList, WebPage và Organization. Không cần Offer nếu không công khai giá.
- Thông tin nổi bật
- name: Giải pháp O&M nhãn riêng cho EPC điện mặt trời alternateName: SolarCare White Label O&M serviceType: Giám sát, quản lý cảnh báo, báo cáo và vận hành bảo trì nhãn riêng cho công ty EPC điện mặt trời description: Giải pháp giúp EPC cung cấp monitoring và O&M dưới thương hiệu riêng, gồm quản lý nhiều site, cảnh báo, ticket, báo cáo nhãn riêng, hỗ trợ từ xa và dịch vụ hiện trường theo phạm vi. brand: SolarCare provider: Công ty TNHH Năng Lượng Thông Minh Tân Thế Kỷ - NCSE areaServed: Việt Nam, tùy khả năng kết nối dữ liệu và điều phối hiện trường audience: Công ty EPC, nhà thầu điện mặt trời, đơn vị phát triển dự án và đối tác kỹ thuật
Không khai báo trong schema
Giá đối tác nếu không công khai.
Tương thích mọi inverter.
Onsite không giới hạn hoặc hỗ trợ 24/7 nếu chưa có.
Có mặt toàn quốc trong thời gian cố định.
Số lượng site/MWp chưa xác nhận.
Khách hàng hoặc đối tác chưa cho phép công bố.
Review/rating tự tạo.
Tính năng phần mềm chưa triển khai.
Cam kết tăng sản lượng, không có downtime hoặc SLA khắc phục cố định.
Checklist trước khi xuất bản
☐ URL trả về HTTP 200 và canonical đúng.
☐ Chỉ có một H1 và xác định rõ trang được index hay chỉ dùng riêng cho đối tác.
☐ Không công khai giá mua nội bộ, chiết khấu hoặc chính sách hoa hồng của EPC.
☐ Nêu rõ EPC giữ quan hệ khách hàng theo thỏa thuận.
☐ Không tuyên bố bảo vệ khách hàng nếu hợp đồng chưa có điều khoản tương ứng.
☐ Nêu rõ các mô hình thương hiệu và không mặc định mọi đối tác được bỏ logo SolarCare.
☐ Không tuyên bố kết nối mọi inverter; nêu rõ phụ thuộc hãng, model và quyền truy cập.
☐ Không mô tả tính năng chưa thực sự triển khai.
☐ Nêu rõ monitoring và onsite là hai phạm vi khác nhau.
☐ Không ghi onsite toàn quốc trong thời gian cố định.
☐ Nêu rõ SLA phản hồi khác thời gian có mặt và thời gian khắc phục.
☐ Có ma trận trách nhiệm EPC-SolarCare-khách hàng và quy trình ticket.
☐ Có mô hình pilot và quy trình onboarding.
☐ Nêu rõ dữ liệu thuộc phạm vi hợp đồng và có chính sách phân quyền tài khoản.
☐ Không sử dụng mật khẩu chung làm quy trình tiêu chuẩn.
☐ Có phụ lục xử lý dữ liệu, bảo mật, thương hiệu, chấm dứt và bàn giao dữ liệu.
☐ Có điều khoản nhà thầu phụ onsite và quy trình duyệt báo giá/vật tư.
☐ Không mặc định sửa chữa và vật tư nằm trong phí monitoring.
☐ Không mô tả dịch vụ là trực kỹ thuật liên tục 24/7.
☐ Không sử dụng logo đối tác khi chưa có đồng ý.
☐ Báo cáo mẫu phải ẩn dữ liệu khách hàng và dashboard demo có nhãn Dữ liệu minh họa.
☐ Form thu số site, công suất, hãng inverter, mô hình thương hiệu, SLA và khu vực onsite.
☐ Form cho phép tải danh sách site và inverter, có checkbox chính sách dữ liệu.
☐ File tải lên không được công khai.
☐ Nội dung chính hiển thị bằng HTML và bảng hiển thị tốt trên mobile.
☐ Có internal link về O&M, Monitor, Standard và Premium.
☐ Structured data khớp nội dung hiển thị.
☐ Trang nằm trong sitemap XML nếu được index.
☐ Trang công khai không bị chặn ngoài chủ đích.
☐ Hiển thị đơn vị kiểm duyệt và ngày cập nhật.
☐ Form thực sự chuyển lead đến bộ phận đối tác.
☐ Kiểm tra giao diện trên desktop, tablet và mobile.
Các điểm cần duyệt trước khi triển khai
Các nội dung dưới đây cần được lãnh đạo, bộ phận kỹ thuật, kinh doanh và pháp lý chốt trước khi trang được xuất bản hoặc dùng để ký đối tác.
| Nhóm quyết định | Nội dung cần chốt |
|---|---|
| Mô hình thương hiệu | Có cho phép back-office hoàn toàn; điều kiện bỏ logo SolarCare; khi nào dùng đồng thương hiệu hoặc Powered by SolarCare. |
| Bảo vệ khách hàng EPC | Cách đăng ký khách hàng/site, thời hạn bảo vệ, xử lý khi khách hàng chủ động liên hệ SolarCare và cơ chế giới thiệu dịch vụ. |
| Phạm vi sản phẩm hiện có | Dashboard, portal, ticket, báo cáo tự động và quyền người dùng nào đã sẵn sàng; tính năng nào chỉ là lộ trình. |
| Khả năng kết nối | Danh sách hãng/model đã xác minh; API, cloud, Modbus và gateway được hỗ trợ; quy trình đánh giá kết nối mới. |
| Mô hình giá đối tác | Phí thiết lập, phí định kỳ, đơn vị tính, mức tối thiểu, chi phí tích hợp, onsite và phần cứng. |
| SLA | Giờ làm việc, mức độ sự cố, phản hồi, xác nhận onsite, khu vực, fair-use, ngoài giờ và sự kiện loại trừ. |
| Onsite toàn quốc | Mạng lưới NCSE/đối tác, tiêu chuẩn nhà thầu phụ, cơ chế điều phối, phụ phí và vùng chưa thể cam kết. |
| Dữ liệu và bảo mật | Vai trò controller/processor, nơi lưu trữ, thời hạn lưu, quyền truy cập, bàn giao/xóa dữ liệu và xử lý sự cố dữ liệu. |
| Pilot | Số site, thời gian thử nghiệm, tiêu chí thành công, phí pilot, quy trình mở rộng và điều kiện dừng. |
| Pháp lý và hợp đồng | Hợp đồng đối tác, SLA, DPA, phụ lục thương hiệu, điều khoản không lôi kéo, bảo hành, trách nhiệm và giới hạn bồi thường. |
| Nội dung công khai | Thông tin nào được index; nội dung nào chỉ đưa trong proposal hoặc portal đối tác. |
- Thông tin nổi bật
- TÓM TẮT PHẠM VI ĐÃ THỐNG NHẤT SolarCare cung cấp giải pháp monitoring và O&M nhãn riêng để EPC quản lý fleet, duy trì thương hiệu và quan hệ khách hàng; phạm vi có thể mở rộng từ cảnh báo-báo cáo đến onsite, O&M định kỳ, phân tích hiệu suất và giám sát DC-AC. Giá và SLA được xây dựng riêng theo danh mục đối tác.
HẾT TÀI LIỆU